10 điều cần biết về Exchange Server 2010


Exchange Server 2010 được xem là phát súng đầu tiên của Microsoft trong làn sóng cải tiến hàng loạt các sản phẩm có tên gọi là Wave14. Phiên bản này có rất nhiều cải tiến rất thú vị. trong tài liệu ngắn này, tôi sẽ giúp bạn làm quen với 10 điểm thay đổi lớn nhất và đáng được quan tâm nhất của Exchange server 2010. Cụ thể

1. Cải tổ lại phương thức quản lý

2. Mô hình lưu trữ thông tin mới

3. Cho phép Archiving mà không cần các hãng thứ ba

4. Cho phép phân quyền tự quản trị bằng công cụ ECP

5. Nâng cấp Server cũng sẽ cần nâng cấp luôn Exchange Server

6. Mail flow qua CAS

7. Single Item Recovery

8. OWA premium dành cho firefox

9. Windows Mobile

10. Những cải tiến về tốc độ

1. Cải tổ lại phương thức quản lý

Exchange Server 2010 đưa ra mô hình Role-Based Access Control (RBAC) là sự thay đổi đối lập với mô hình permission-based Access Control List trong những mô hình trước đây. Microsoft vẫn sẽ tạo sẵn những role có thể dùng ngay và người dùng hoàn toàn có khả năng tạo ra những role mới đáp ứng đúng nhu cầu của họ. Đây được xem là một trong những cải tiến khá lớn của Exchange Server nhưng đồng thời cũng đòi hỏi nhà quản trị phản cân nhắc kỹ lưỡng việc phân quyền trong nội bộ để tránh sự chồng chéo lẫn nhau. Nhà quản trị sẽ có nhiều thời gian tập trung vào các công việc chiến lược hơn và dành các công việc mang tính sự vụ cho các bộ phận có liên quan, vừa đảm bảo tính chính xác vừa giảm tải đáng kể.

2. Mô hình lưu trữ thông tin mới

Trong những phiên bản trước của Exchange, doanh nghiệp chí có thể sử dụng mô hình clustering cổ điển và lưu trữ thông tin dưới dạng Storage Area Network (SAN). Đây là giải pháp khá tốn kém và cũng chưa phải là tối ưu.

Trong phiên Exchange Server 2007, Microsoft đã giới thiệu những mô hình lưu trữ mới đảm bảo tính liên tục của hệ thống có thể liệt kê là Local Continuous Replication (LCR), Cluster Continuous Replication (CCR), và Standby Continuous Replication (SCR). Trong Exchange Server 2010, bạn có thể quên hết những khái niệm nêu trên và thay thế bằng một khái niệm duy nhất gọi là DAG (Data Available Group). Mô hình DAG sẽ thay thế tất cả những mô hình nêu trên và cho phép tạo đến 16 bản copy cho mỗi một Mailbox database. Các bản sao chép dự phòng này (replica) có thể được cấu hình để chịu lỗi một cách tự động và doanh nghiệp cũng sẽ dần quên luôn công việc backup dữ liệu mail vào các hộp băng từ. Tất nhiên, khái niệm backup mới sẽ cần có thời gian thử nghiệm để thuyết phục hành vi đã quá quen thuộc của đại đa số những người làm quản trị mạng. Cần phải nói thêm là Public Folder sẽ không nằm trong DAG, việc sao chép dự phòng Public Folder cũng vẫn giống như chúng ta vẫn làm từ trước đến nay. Microsoft cho phép bạn vẫn giữ Public Folder, nhưng không khuyến khích sử dụng

3. Cho phép Archiving mà không cần các hãng thứ ba

Trước phiên bản Exchange 2010, tất cả các tổ chức có nhu cầu về Archiving và Retention đều phải sử dụng giải pháp của các hãng thứ ba nhằm đáp ứng các quy định về an toàn thông tin (hoặc luật pháp quy định). Nhưng với phiên bản Exchange 2010, Microsoft đã cho phép các doanh nghiệp di chuyển e-mail từ hộp mailbox của họ tới những nơi phù hợp hơn, an toàn hơn. Giải pháp này cũng bao gồm cả chức năng Personal Archive và cũng có thể cho xuất hiện trên giao diện của Microsoft Outlook của người dùng và cũng có thể được tìm kiếm một cách đồng thời với nhiều mailbox khác thông qua việc phân quyền và chức năng lọc thông tin cao cấp.

4. Cho phép phân quyền tự quản trị bằng công cụ ECP

Công cụ mới với giao diện web có tên là Exchange control Pannel (ECP) sẽ cho phép nhà quản trị làm mọi việc trong môi trường Exchange 2010 mà không cần phải cài đặt bất cứ một ứng dụng nào trên máy Client. Không chỉ hỗ trợ cho nhà quản trị, ECP cũng có thể được dùng bởi những người khác trong tổ chức mà đã được phân quyền nhằm thực hiện những công việc thường ngày ví dụ như bộ phận nhân sự tự cập nhật thông tin số điện thoại của tất cả nhân viên, bộ phận helpdesk có thể tự cập nhật quota của các mailbox .. điều này sẽ giúp giảm tải đáng kể công việc của người quản trị.

5. Nâng cấp Server cũng sẽ cần nâng cấp luôn Exchange Server

Đây là vấn đề mà những doanh nghiệp đang chuẩn bị nâng cấp Windows Server lên phiên bản 2008 R2, vấn đề là phiên bản này chỉ hỗ trợ duy nhất Exchange Server 2010 (không hỗ trợ những phien bản Exchange trước đó). Và hy vọng rằng trong thời gian tới những vấn đề tương thích của Exchange 2010 Beta với Windows Server 2003 sẽ được xử lý và tất cả các phiên bản Windows Server 2003 chạy mô hình 64-bit của Server 2003 hoặc Server 64 đều hỗ trợ cho Exchange 2010. Tất nhiên là Mailbox Server tham gia trong mô hình DAG của Exchange 2010 bắt buộc phải được đặt trên phiên bản Windows Enterprise Edition.

6. Mail flow qua role CAS

Vai trò của Client Access Server (CAS) bây giờ sẽ chịu trách nhiệm cho tất cả các hình thức mail connection, không chỉ đơn thuần là web-based clients. Khả năng mới của CAS, bao gồm cả việc kết nối MAPI (Outlook) client, sẽ cải tiến việc mở rộng hệ thống hạ tầng mail một cách dễ dàng.

7. Single Item Recovery

Trong những phiên bản trước của Exchange server, người dùng có thể xóa đi những mục mà họ không thích. Điều này khiến các nhà quản trị phải vất vả và tốn nhiều thời gian để khôi phục lại khi có yêu cầu. Với Exchange 2010, người dùng sẽ được lưu trữ e-mail với thời gian lâu hơn để hỗ trợ cho việc khôi phục khi cần. Đồng thời là chức năng Litigation Hold trên một số hạng mục e-mail nhất định mà người dùng thậm chí không bao giờ có thể xóa được trong mọi trường hợp.

8. OWA premium dành cho firefox

Không phải ai cũng thích dùng Internet Explorer, với Exchange Server 2010 Outlook Web Access (OWA), bạn có thể dùng các trình duyệt web như Firefox hoặc Safari để chạy OWA. OWA cũng có thêm những tính năng mới như Share Calendars và Contacts, thêm những chức năng tích hợp trạng thái người dùng, tích hợp khả năng Chat đối với những khách hàng sử dụng cả Office Communication Server


9. Windows Mobile

Những người dùng Windows Mobile giờ đây sẽ có giao diện Outlook trên Mobile hoàn toàn mới đặc biệt là chức năng Conversation View cho phép bạn xem hàng loạt những e-mail cùng một chủ đề trong một thực thể duy nhất. Một chức năng khác của windows Mobile khi kết hợp với Exchange 2010 là khả năng nhìn thấy được tình trạng của người dùng thông qua Calendar. Một điểm thú vị nửa là các text message trên windows mobile sẽ đều được đồng bộ tức thì với hộp mail của Server như thể là bạn đang gửi mail đi từ 1 nơi duy nhất vậy.

10. Những cải tiến về tốc độ

Trong Exchange 2007, sự kết hợp giữa kiến trúc 64-bit và tăng page size tới 8 KB dẫn tới hiệu quả là giảm được 70% việc đọc ghi cho Exchange trên đĩa cứng (Input/Output per second – IOPS). Với Exchange 2010, page size được tăng lên đến 32 KB và những cải tiến khác giúp cho tốc độ IOPS được giảm thêm 50% nữa. Vì vậy, đối với những doanh nghiệp đang sử dụng Exchange 2003 thì việc cải tiến tốc độ là rất đáng kể. Việc cải tiến tốc độ này sẽ giúp các doanh nghiệp xem xét lại việc dùng những hình thức đĩa cứng rẻ tiền hơn mà không hề mất đi bất cứ khả năng nào của hệ thống.

About dongnguyenthe

Luôn tìm cách cân bằng giữa cuộc sống và công việc. Ngoài thời gian làm việc bận rộn, tôi thích dành nhiều thời gian cho bọn trẻ con, giúp chúng học và giải trí, tập luyện thể thao. Về cá nhân, tôi rất coi trọng việc rèn luyện và phát triển các kỹ năng cá nhân, thích đọc sách, viết lách, du lịch mạo hiểm và chụp ảnh.
This entry was posted in 14-Exchange Server. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s